Trang chủGiới thiệuTin tứcHoạt động KHCNPhổ biến kiến thứcVăn bản QPPLTin khác
 TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG

Quản lý chất lượng vàng trang sức, mỹ nghệ lưu thông trên thị trường

 

Ngày 26/9/2013, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Thông tư số  22/2013/TT-BKHCN Quy định về quản lý đo lường trong kinh doanh vàng và quản lý chất lượng vàng trang sức, mỹ nghệ lưu thông trên thị trường.

 

Trong đó quy định cụ thể về quản lý chất lượng vàng trang sức, mỹ nghệ như: Yêu cầu chất lượng đối với vàng trang sức, mỹ nghệ; Công bố tiêu chuẩn áp dụng và ghi nhãn đối với vàng trang sức, mỹ nghệ; Nguyên tắc lấy mẫu và phương pháp thử nghiệm xác định hàm lượng vàng; Chỉ định tổ chức thử nghiệm xác định hàm lượng vàng; Đình chỉ và hủy bỏ hiệu lực của quyết định chỉ định tổ chức thử nghiệm xác định hàm lượng vàng.

Một số quy định về công bố tiêu chuẩn áp dụng và ghi nhãn đối với vàng trang sức, mỹ nghệ như sau:

1. Tiêu chuẩn công bố áp dụng là tập hợp các thông số kỹ thuật và thông tin bắt buộc theo quy định hoặc nội dung cần thiết khác về sản phẩm do tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu vàng trang sức, mỹ nghệ tự công bố (dựa trên tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn cơ sở).

2. Tiêu chuẩn công bố phải bao gồm các nội dung cơ bản như sau:

a) Thông tin về sản phẩm và nhà sản xuất, phân phối: 

- Tên hàng hóa.

- Tên, địa chỉ của tổ chức hoặc cá nhân sản xuất, hoặc nhà phân phối đại diện cho thương hiệu của sản phẩm;

- Nhãn hiệu hàng hóa, mã ký hiệu sản phẩm;

- Số Giấy đăng ký độc quyền kiểu dáng công nghiệp, đăng ký nhãn hiệu... (nếu có);

b) Yêu cầu kỹ thuật:

- Khối lượng vàng hoặc thành phần hợp kim có chứa vàng của sản phẩm và khối lượng của vật gắn trên vàng trang sức, mỹ nghệ (ví dụ: kim cương, saphia, ruby...);

- Hàm lượng vàng (tuổi vàng) (ví dụ 999 hoặc 99,9% hoặc 24K) trong thành phần của sản phẩm (hoặc trong phần hợp kim chủ yếu của sản phẩm nếu có nhiều hơn một thành phần);

- Các mô tả đặc điểm riêng của vàng trang sức, mỹ nghệ: Kiểu dáng, kích cỡ; Vật liệu gắn trên vàng (ví dụ: đá quý); Sản phẩm là vàng nguyên khối, đồng nhất; Sản phẩm là kim loại nền khác được bọc hoặc mạ vàng kèm theo thông tin về kim loại nền; Vật liệu hàn, vật liệu kết dính...(nếu có sử dụng theo quy định tại Điều 6 Thông tư này); Sản phẩm có phần đúc rỗng không nhồi, làm đầy hoặc được nhồi, làm đầy bằng vật liệu khác kèm theo thông tin về vật liệu nhồi, làm đầy; Sản phẩm vàng có nhiều thành phần khác nhau và thông tin cụ thể; Phương pháp (đúc, thủ công, tự động).

- Cam kết về việc không sử dụng các chất độc hại cho sức khỏe của người sử dụng trong sản phẩm vàng trang sức, mỹ nghệ phù hợp với các quy định hiện hành có liên quan.

c) Ghi ký hiệu đối với vàng trang sức, mỹ nghệ:

- Ký hiệu “G.P” nếu sản phẩm là vàng bọc, phủ, mạ trên kim loại nền khác;

- Ký hiệu “G.F” nếu sản phẩm được nhồi hay làm đầy chỗ trống bằng vật liệu khác và không phải toàn bộ vật phẩm được sản xuất từ vàng hay hợp kim vàng với cùng phân hạng độ tinh khiết;

- Ký hiệu “C” nếu sản phẩm có lớp phủ mỏng bằng vật liệu phi kim loại và trong suốt;

- Ký hiệu “P” nếu có lớp phủ mỏng bằng kim loại hay hợp kim khác không chứa vàng;

- Nếu sản phẩm là vàng được phủ trên nền hợp kim khác hoặc vật liệu khác bằng các phương pháp khác nhau (phủ, dán, cuốn, bọc, mạ...) với tổng lượng vàng (tính theo vàng nguyên chất) từ 1/40 khối lượng của vật phẩm trở lên, cần phải ghi thêm tỷ lệ của lượng vàng so với tổng khối lượng của vật phẩm kèm theo các ký hiệu G.P hoặc G.F nêu trên (ví dụ: 1/40 G.P 24K, 1/20 G.F 18K...).

d) Thông tin khác (nếu có để làm rõ về sản phẩm hoặc để tránh gây hiểu nhầm).

3. Ghi nhãn đối với vàng trang sức, mỹ nghệ:

a) Yêu cầu chung:

- Việc ghi nhãn vàng trang sức, mỹ nghệ phải được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về nhãn hàng hóa. Vị trí nhãn vàng trang sức, mỹ nghệ được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 89/2006/NĐ-CP;

- Nhãn vàng trang sức, mỹ nghệ được thể hiện trực tiếp trên sản phẩm bằng cách khắc cơ học, khắc la-de, đục chìm, đúc chìm, đúc nổi hoặc bằng phương pháp thích hợp (nếu kích thước và cấu trúc sản phẩm đủ để thực hiện) hoặc thể hiện trên tài liệu đính kèm sản phẩm;

- Độ tinh khiết hay hàm lượng vàng theo phân hạng quy định tại Điều 6 Thông tư này phải được ghi rõ tại vị trí dễ thấy trên sản phẩm bằng số Ả Rập chỉ số phần vàng trên một nghìn (1000) phần khối lượng của sản phẩm (ví dụ: 999 hoặc 916...) hoặc bằng số Ả Rập thể hiện chỉ số Kara kèm theo chữ cái K (ví dụ: 24K hoặc 22K...) tương ứng với phân hạng theo quy định.

Trường hợp sản phẩm có kích thước không thể thể hiện trực tiếp được thì hàm lượng vàng công bố phải được ghi trên nhãn đính kèm.Trường hợp sản phẩm có từ hai thành phần trở lên với hàm lượng vàng khác nhau, có thể nhận biết sự khác nhau qua ngoại quan thì việc ghi hàm lượng vàng được thể hiện trên phần có hàm lượng vàng thấp hơn;

- Đối với vàng trang sức, mỹ nghệ nhập khẩu, ngoài nhãn gốc ghi bằng tiếng nước ngoài, phải có nhãn phụ bằng tiếng Việt thể hiện các thông tin ghi nhãn theo quy định và xuất xứ hàng hóa.

b) Nội dung ghi nhãn:

- Nhãn in đính kèm với sản phẩm vàng trang sức, mỹ nghệ phải bao gồm các nội dung sau:

+ Tên hàng hóa (ví dụ: lắc đeo tay, dây chuyền, nhẫn vàng, nhẫn đính kim cương…);

+ Tên, mã ký hiệu của tổ chức, cá nhân sản xuất (ví dụ: PAJ, SJC, DOJ...);

+ Hàm lượng vàng (tuổi vàng) được thể hiện theo quy định (ví dụ: 999 hoặc 99,9% hoặc 24K);

+ Khối lượng vàng và khối lượng của vật gắn trên vàng trang sức, mỹ nghệ (ví dụ: kim cương, saphia, ruby...);

+ Ký hiệu của sản phẩm vàng trang sức, mỹ nghệ theo quy định.

- Cách thức ghi nhãn trực tiếp trên vàng trang sức, mỹ nghệ (nếu kích thước sản phẩm phù hợp):

+ Mã ký hiệu sản phẩm (ví dụ: PAJ, SJC, DOJ...);

+ Hàm lượng vàng (tuổi vàng) được thể hiện theo quy định (ví dụ: 999 hoặc 99,9% hoặc 24K);

+ Ký hiệu của sản phẩm vàng trang sức, mỹ nghệ theo quy định.

Nguồn: Chi cục TCĐLCL


Các tin khác
Danh mục Thủ tục hành chính lĩnh vực Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng    9/5/2017 3:50:54 PM
Sửa đổi Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học    7/28/2017 3:49:22 PM
Một số quy định về nội dung, cách ghi nhãn đối với hàng hóa lưu thông tại Việt Nam, hàng hóa nhập khẩu    7/27/2017 3:04:47 PM
Giới thiệu Nghị định số 27/2017/NĐ-CP ngày 15/3/2017 của Chính phủ    7/26/2017 3:15:54 PM
Giới thiệu Thông tư số 38/2016/TT-BCT ngày 28/12/2016 của Bộ Công Thương    7/25/2017 2:01:36 PM
Danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng    7/18/2017 9:00:34 AM
Sửa đổi Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn thiết bị điện và điện tử    6/23/2017 1:55:46 PM
Quy định về dán nhãn năng lượng có hiệu lực từ ngày 10-02-2017    6/21/2017 3:23:58 PM
Một số quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cấp mã số mã vạch    6/21/2017 3:16:54 PM
Giới thiệu Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2015 Hệ thống quản lý chất lượng - Các yâu cầu    6/19/2017 9:32:16 AM
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại    6/15/2017 3:28:40 PM
Điều kiện hoạt động kiểm định phương tiện đo, chuẩn đo lường    6/14/2017 3:28:29 PM
Hội nghị tập huấn về ISO 9001:2008 năm 2016    9/29/2016 2:56:49 PM
Ngày Tiêu chuẩn thế giới 14-10    9/16/2016 9:09:42 AM
Quy định về chất lượng trong kinh doanh xăng dầu    9/12/2016 10:07:51 AM
Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ    9/9/2016 2:47:56 PM
Quy định về kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường    9/7/2016 9:32:49 AM
Sử dụng và quản lý mã số mã vạch    9/8/2016 2:44:29 PM
Một số quy định về dán nhãn năng lượng    8/31/2016 3:31:05 PM





 

Copyright © 2010 Sở Khoa học và Công nghệ Tuyên Quang
Chịu trách nhiệm: TS. Đỗ Hồng Thanh - Giám đốc

Địa chỉ: Đường 17/8, Phường Phan Thiết, Thành phố Tuyên Quang, Tỉnh Tuyên Quang
Điện thoại: (027) 3822523   Fax: (027) 3822709
Ghi rõ nguồn khi sử dụng lại thông thi từ website này.