Trang chủGiới thiệuTin tứcHoạt động KHCNPhổ biến kiến thứcVăn bản QPPLTin khác
 TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG

Một số quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cấp mã số mã vạch

         Ngày 11/11/2016 Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 232/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cấp mã số mã vạch.

 

Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cấp mã số mã vạch bao gồm: Phí cấp và hướng dẫn sử dụng mã số mã vạch; Phí duy trì sử dụng mã số mã vạch của các loại mã doanh nghiệp, mã địa điểm toàn cầu GLN, mã EAN-8; Phí đăng ký (xác nhận) sử dụng mã số mã vạch nước ngoài.

Thông tư áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đăng ký sử dụng mã số mã vạch, duy trì sử dụng mã số mã vạch, đề nghị xác nhận sử dụng mã số mã vạch nước ngoài; cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp mã số mã vạch và các tổ chức, cá nhân khác liên quan đến thu, nộp phí cấp mã số mã vạch.

Theo đó, mức thu phí, kê khai, nộp phí được quy định như sau:

1. Mức thu phí cấp và hướng dẫn sử dụng mã số mã vạch

STT

Phân loại phí

Mức thu
(đồng/mã)

1

Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 (không phân biệt mã số đăng ký sử dụng)

1.000.000

2

Sử dụng mã địa điểm toàn cầu (GLN)

300.000

3

Sử dụng mã số thương phẩm toàn cầu 8 chữ số EAN-8 (GTIN-8)

300.000

2. Mức thu phí đăng ký (xác nhận) sử dụng mã số mã vạch nước ngoài

STT

Phân loại

Mức thu

1

Hồ sơ có ít hơn hoặc bằng 50 mã sản phẩm

500.000 đồng/hồ sơ

2

Hồ sơ trên 50 mã sản phẩm

10.000 đồng/mã

3. Mức thu phí duy trì sử dụng mã số mã vạch hàng năm (niên phí)

STT

Phân loại phí

Mức thu
(đồng/năm)

1

Sử dụng mã doanh nghiệp GS1

 

1.1

Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 loại 10 số (tương ứng với trường hợp doanh nghiệp được sử dụng 100 số vật phẩm)

500.000

1.2

Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 loại 9 số (tương ứng với trường hợp doanh nghiệp được sử dụng 1.000 số vật phẩm)

800.000

1.3

Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 loại 8 số (tương ứng với trường hợp doanh nghiệp được sử dụng 10.000 số vật phẩm)

1.500.000

1.4

Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 loại 7 số (tương ứng với trường hợp doanh nghiệp được sử dụng 100.000 số vật phẩm)

2.000.000

2

Sử dụng mã địa điểm toàn cầu (GLN)

200.000

3

Sử dụng mã số thương phẩm toàn cầu 8 chữ số EAN-8 (GTIN-8)

200.000

Trường hợp tổ chức, cá nhân được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch sau ngày 30 tháng 6 nộp 50% (năm mươi phần trăm) mức phí duy trì tương ứng với từng loại mã số mã vạch theo quy định nêu trên.

4. Kê khai, nộp phí

- Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.

- Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp phí thu được theo tháng, quyết toán theo năm theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 19 và khoản 2 Điều 26 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ.

         Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017 và thay thế Thông tư số 88/2002/TT-BTC ngày 02/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí cấp mã số mã vạch và Thông tư số 36/2007/TT-BTC ngày 11/4/2007 của Bộ trưởng

Nguồn: Chi cục TCĐLCL


Các tin khác
Danh mục Thủ tục hành chính lĩnh vực Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng    9/5/2017 3:50:54 PM
Sửa đổi Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học    7/28/2017 3:49:22 PM
Một số quy định về nội dung, cách ghi nhãn đối với hàng hóa lưu thông tại Việt Nam, hàng hóa nhập khẩu    7/27/2017 3:04:47 PM
Giới thiệu Nghị định số 27/2017/NĐ-CP ngày 15/3/2017 của Chính phủ    7/26/2017 3:15:54 PM
Giới thiệu Thông tư số 38/2016/TT-BCT ngày 28/12/2016 của Bộ Công Thương    7/25/2017 2:01:36 PM
Danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng    7/18/2017 9:00:34 AM
Sửa đổi Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn thiết bị điện và điện tử    6/23/2017 1:55:46 PM
Quy định về dán nhãn năng lượng có hiệu lực từ ngày 10-02-2017    6/21/2017 3:23:58 PM
Giới thiệu Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2015 Hệ thống quản lý chất lượng - Các yâu cầu    6/19/2017 9:32:16 AM
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại    6/15/2017 3:28:40 PM
Điều kiện hoạt động kiểm định phương tiện đo, chuẩn đo lường    6/14/2017 3:28:29 PM
Hội nghị tập huấn về ISO 9001:2008 năm 2016    9/29/2016 2:56:49 PM
Ngày Tiêu chuẩn thế giới 14-10    9/16/2016 9:09:42 AM
Quản lý chất lượng vàng trang sức, mỹ nghệ lưu thông trên thị trường    9/14/2016 7:23:08 AM
Quy định về chất lượng trong kinh doanh xăng dầu    9/12/2016 10:07:51 AM
Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ    9/9/2016 2:47:56 PM
Quy định về kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường    9/7/2016 9:32:49 AM
Sử dụng và quản lý mã số mã vạch    9/8/2016 2:44:29 PM
Một số quy định về dán nhãn năng lượng    8/31/2016 3:31:05 PM





 

Copyright © 2010 Sở Khoa học và Công nghệ Tuyên Quang
Chịu trách nhiệm: TS. Đỗ Hồng Thanh - Giám đốc

Địa chỉ: Đường 17/8, Phường Phan Thiết, Thành phố Tuyên Quang, Tỉnh Tuyên Quang
Điện thoại: (027) 3822523   Fax: (027) 3822709
Ghi rõ nguồn khi sử dụng lại thông thi từ website này.