Trang chủGiới thiệuTin tứcHoạt động KHCNPhổ biến kiến thứcVăn bản QPPLTin khác
 CÔNG NGHỆ

Công bố Quy hoạch phát triển KH&CN tỉnh Tuyên Quang đến năm 2015, định hướng đến năm 2020

Ngày 13/9/2013, Sở Khoa học và Công nghệ đã tổ chức Công bố Quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Tuyên Quang dến năm 2015, định hướng đến năm 2020.

Dưới đây là toàn văn Quyết định số 105/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang Quyết định về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Tuyên Quang đến năm 2015, định hướng đến năm 2020.

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ

tỉnh Tuyên Quang đến năm 2015, định hướng đến năm 2020

 

           Căn cứ Luật khoa học và công nghệ ngày 09/6/2000;

Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Quyết định số 100/2008/QĐ-TTg ngày 15/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 1244/QĐ-TTg ngày 25/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ chủ yếu giai đoạn 2011 - 2015;

Căn cứ Quyết định số 418/QĐ-TTg ngày 11/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020;

Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lần thứ XV;

Căn cứ Kết luận số 67-KL/TU ngày 21/3/2012 của Hội nghị Ban Thường vụ Tỉnh ủy kỳ thứ 16 về Quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Tuyên Quang đến năm 2015, định hướng đến năm 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-HĐND ngày 07/3/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XVII, kỳ họp chuyên đề về Quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Tuyên Quang đến năm 2015, định hướng đến năm 2020;

Căn cứ Biên bản họp ngày 06/12/2012 của Hội đồng thẩm định Quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Tuyên Quang đến năm 2015, định hướng đến năm 2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 06/TTr-SKHCN ngày 08/02/2013; đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Báo cáo số 571/BC-SKH ngày 30/10/2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Tuyên Quang đến năm 2015, định hướng đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu như sau:

 QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ  TỈNH TUYÊN QUANG ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

1. Quan điểm

- Phát triển kinh tế - xã hội phải dựa trên khoa học và công nghệ, phát triển khoa học và công nghệ phải định hướng vào các mục tiêu kinh tế - xã hội.

- Xây dựng và phát huy năng lực nội sinh về khoa học và công nghệ, tận dụng nguồn lực khoa học và công nghệ từ bên ngoài (vùng, toàn quốc, quốc tế) cần được coi là phương châm quan trọng nhất trong phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh.

- Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đi đôi với đổi mới cơ chế quản lý Nhà nước về khoa học và công nghệ theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

- Bám sát thực tiễn, lựa chọn ưu tiên hợp lý và khả thi trong điều kiện cụ thể của tỉnh.

2. Mục tiêu

2.1. Mục tiêu tổng quát

- Tạo lập cơ sở khoa học cho phát triển kinh tế - xã hội, bao gồm: Xây dựng luận cứ khoa học làm cơ sở cho việc xây dựng các chủ trương, chính sách; nghiên cứu, chuyển giao và áp dụng thành tựu khoa học và công nghệ; đề xuất các giải pháp phù hợp để thực thi các chương trình kinh tế - xã hội của tỉnh.

- Xây dựng và phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ đủ sức đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; phấn đấu đến năm 2020, trình độ khoa học và công nghệ của tỉnh phát triển đạt mức khá trong khu vực các tỉnh miền núi phía Bắc và đạt mức trung bình tiên tiến của cả nước.

2.2. Các mục tiêu cụ thể

2.2.1. Tăng tỷ lệ đóng góp của khoa học và công nghệ vào tổng giá trị sản phẩm kinh tế-xã hội.

Phấn đấu đến năm 2020, nâng tỷ lệ giá trị đóng góp của khoa học và công nghệ trong sản phẩm từ 20% đến 30% tăng trưởng kinh tế.

2.2.2. Mức đầu tư tài chính cho khoa học và công nghệ và xã hội hoá đầu tư cho khoa học và công nghệ.

- Các chỉ tiêu về đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ

Phấn đấu thực hiện vốn đầu tư toàn xã hội phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn 2011-2020 đạt trên 1.000 tỷ đồng.

Hàng năm thu hút tối thiểu từ 15 tỷ - 30 tỷ đồng từ các chương trình trọng điểm quốc gia về phát triển khoa học và công nghệ cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tỉnh.

- Các chỉ tiêu đầu tư khác về khoa học và công nghệ: Khuyến khích phát triển các thành phần kinh tế, vận dụng linh hoạt các cơ chế chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư; đa dạng các hình thức đầu tư nhằm huy động tối đa các nguồn vốn trong dân cư, các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài.

2.2.3. Chỉ tiêu phát triển nhân lực khoa học và công nghệ.

- Các chỉ tiêu về nhân lực tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

Đến năm 2015 số cán bộ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đạt 9 người/vạn dân; đến năm 2020 số cán bộ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đạt 11 người/vạn dân.

- Các chỉ tiêu về đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ

Mở rộng quy mô đào tạo một cách hợp lý nhằm đào tạo ra nguồn nhân lực khoa học và công nghệ không chỉ đủ về số lượng mà còn đảm bảo về chất lượng.

Đến năm 2015 đạt trên 50%, định hướng đến năm 2020 đạt trên 60% cán bộ công chức, viên chức có trình độ từ cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ.

- Các chỉ tiêu về cơ cấu lao động và tạo việc làm mới trong tỉnh

Đến năm 2015: Nông lâm nghiệp, thủy sản 70%; công nghiệp, xây dựng 15,5%; dịch vụ 14,5%; tạo việc làm mới cho trên 80.000 người lao động.

Đến năm 2020: Nông lâm nghiệp, thủy sản 63%; công nghiệp, xây dựng 19,5%; dịch vụ 17,5%; tạo việc làm mới cho trên 100.000 lao động. 

2.2.4. Hạ tầng cơ sở khoa học và công nghệ.

- Củng cố, hoàn thiện tổ chức mạng lưới khoa học và công nghệ

 Kiện toàn bộ máy tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ quan chuyên môn thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ ở cấp huyện, thành phố.

Năm 2015, bổ sung chức năng, nhiệm vụ kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng vào Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ.

- Đầu tư  cơ sở vật chất - kỹ thuật cho các tổ chức khoa học và công nghệ

Đầu tư cơ sở hạ tầng, tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật cho các Trung tâm, các phòng thí nghiệm, kiểm nghiệm, hệ thống trạm trại của tỉnh đáp ứng được yêu cầu nghiên cứu chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất.

II. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM PHÁT TRIỂN KH&CN CỦA TỈNH ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

1. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển các ngành kinh tế

- Phục vụ phát triển nông nghiệp, góp phần xây dựng nông thôn mới.

- Phục vụ phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.

- Phục vụ phát triển thương mại - dịch vụ.

- Phục vụ giải quyết vấn đề giao thông vận tải.

- Phục vụ giải quyết vấn đề trong ngành giáo dục - đào tạo.

- Phục vụ giải quyết vấn đề trong lĩnh vực y tế.

- Phục vụ giải quyết  vấn đề trong lĩnh vực văn hóa, thể thao & du lịch.

- Phục vụ giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực Thông tin và Truyền thông.

- Phục vụ giải quyết vấn đề trong lĩnh vực lao động - xã hội.

- Phục vụ giải quyết vấn đề trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.

- Phục vụ giải quyết vấn đề đổi mới, nâng cao chất lượng hệ thống chính trị cơ sở gắn với đảm bảo quốc phòng an ninh vững mạnh.

2. Các nhiệm vụ quản lý khoa học và công nghệ (nâng cao năng lực quản lý khoa học và công nghệ)

- Quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

- Nhiệm vụ phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ.

+ Phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ.

+ Phát triển các Trung tâm khoa học và công nghệ.

+ Phát triển thông tin khoa học và công nghệ.

- Nhiệm vụ quản lý tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và sở hữu trí tuệ.

- Nhiệm vụ đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ.

III. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA TỈNH ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

1. Các giải pháp về cơ chế chính sách

Khuyến khích ứng dụng chuyển giao công nghệ. Thu hút các nguồn vốn đầu tư; tăng cường thành lập và hỗ trợ các quỹ khai thác nguồn kinh phí từ hệ thống quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia.

2. Các giải pháp về nhân lực khoa học và công nghệ

- Phát triển giáo dục phổ thông đảm bảo công bằng, để làm cơ sở cho việc xây dựng nguồn nhân lực khoa học và công nghệ có chất lượng.

- Tăng cường đào tạo, phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ.

- Bổ sung, hoàn thiện kế hoạch, quy hoạch nhân lực khoa học và công nghệ.

- Bổ sung, hoàn thiện chính sách, chế độ ưu đãi đối với cán bộ, công chức khoa học và công nghệ tỉnh Tuyên Quang.

- Hợp tác trong quá trình đào tạo nguồn nhân lực công nghệ.

3. Các giải pháp huy động vốn và nâng cao vai trò của các hoạt động khoa học và công nghệ trong thực tiễn sản xuất

- Huy động từ tất cả các nguồn thuộc tất cả các thành phần kinh tế ở trong và ngoài tỉnh: Vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (ODA, FDI) và vốn ngân sách; huy động vốn từ doanh nghiệp, vốn từ dân.

- Xác định các công trình, địa bàn và quy mô để ưu tiên kêu gọi vốn đầu tư của mọi thành phần kinh tế.

4. Các giải pháp về tăng cường cơ sở vật chất và trang thiết bị cho công tác quản lý và nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ

4.1. Giải pháp phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong ngành khoa học và công nghệ

Đầu tư nâng cấp, bổ sung trang thiết bị cho đơn vị quản lý và các tổ chức khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh, chuyển đổi hoạt động theo Nghị định 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ, Thông tư số 36/2011/TTLT/BKHCN-BTC-BNV ngày 26/12/2011 của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, để các tổ chức khoa học và công nghệ trở thành nòng cốt trong chuyển giao, ứng dụng các thành tựu chuyển giao công nghệ đến cơ sở.

- Đến năm 2015, bổ sung thêm chức năng, nhiệm vụ kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng vào Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ.

4.2. Giải pháp phát triển cơ sở hạ tầng khoa học và công nghệ trong ngành nông nghiệp

Tăng cường trang bị cơ sở vật chất và điều kiện làm việc cho cán bộ khuyến nông. Ưu tiên đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất cho hệ thống khuyến nông từ ngân sách nhà nước và nguồn hỗ trợ của các dự án, đồng thời lồng ghép các nguồn vốn ngân sách của Trung ương và địa phương, vốn của các tổ chức nước ngoài trong quá trình chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật.

 

Quy hoạch, đào tạo nguồn nhân lực nhằm nâng cao trình độ của cán bộ nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật; tăng cường kinh phí cho việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất đối với các Trung tâm nghiên cứu, ứng dụng trong lĩnh vực nông lâm nghiệp.

4.3. Giải pháp phát triển cơ sở hạ tầng khoa học và công nghệ trong ngành công nghiệp

- Hình thành nhiệm vụ khoa học và công nghệ trọng điểm của tỉnh về phát triển công nghiệp phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh.

- Khuyến khích và hỗ trợ cho hoạt động đổi mới công nghệ, đặc biệt trong các ngành cơ khí chế tạo, khai thác và chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến trong ngành công nghiệp có thế mạnh của tỉnh.

- Khuyến khích và hỗ trợ việc xây dựng các đơn vị nghiên cứu và triển khai trong doanh nghiệp, liên kết giữa doanh nghiệp với các tổ chức nghiên cứu và triển khai trong và ngoài tỉnh.

4.4. Giải pháp phát triển cơ sở hạ tầng ngành giáo dục - đào tạo, đáp ứng yêu cầu đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học làm công tác nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật

Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện giảng dạy và nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên cho các trường chuyên nghiệp: Trường Đại học Tân trào Tuyên Quang; trường Cao đẳng nghề - kỹ thuật  - công nghệ,  trường Trung cấp chuyên nghiệp và các trung tâm dạy nghề... đủ điều kiện đào tạo nguồn nhân lực có trình độ, gắn đào tạo với nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ vào lao động sản xuất đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội trong tỉnh. Nâng cấp một số trường trung học chuyên nghiệp và dạy nghề lên cao đẳng theo hướng đào tạo đa ngành và liên thông để đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh.

4.5. Giải pháp phát triển cơ sở hạ tầng nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong việc khám và chữa bệnh trên địa bàn tỉnh

 

- Quy hoạch và phát triển mạng lưới y tế trên địa bàn tỉnh: Hệ thống khám chữa bệnh, mạng lưới y tế cơ sở, lĩnh vực dược, y dược học cổ truyền.

- Thực hiện tốt việc quản lý, sử dụng hiệu quả trang thiết bị y tế trên địa bàn tỉnh.

- Đầu tư kinh phí bổ sung trang thiết bị y tế cho các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh và kinh phí cho việc xử lý nước thải, chất thải bệnh viện.

5. Giải pháp đổi mới hệ thống tổ chức quản lý hoạt động khoa học và công nghệ các cấp

5.1. Cấp tỉnh

Hoàn thiện tổ chức, bộ máy cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ cấp tỉnh theo Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT-BKHCN-BVN ngày 18/6/2008 của Liên bộ: Khoa học và Công nghệ - Nội vụ và theo Đề án chức năng nhiệm vụ đã được tỉnh duyệt.

Bố trí đủ biên chế cho Sở Khoa học và Công nghệ để  đảm bảo thực hiện có hiệu quả vai trò quản lý nhà nước thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

5.2. Cấp ngành

- Tăng cường nhân lực khoa học và công nghệ cho các Sở, Ngành, Chi cục tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng; Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ; các trạm, trại…

- Các tổ chức khoa học và công nghệ công lập hoàn thành đề án và đi vào hoạt động theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 5/9/2005 của Chính phủ.

- Tổ chức mạng lưới khoa học và công nghệ: Thiết lập hệ thống cộng tác viên, cán bộ kiêm nhiệm đầu mối tại các Sở, Ban, Ngành.

5.3. Cấp huyện

Kiện toàn bộ máy quản lý hoạt động khoa học và công nghệ cấp huyện, đảm bảo có cán bộ chuyên trách về khoa học và công nghệ, kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ, tăng cường vai trò và hoạt động của Hội đồng khoa học và công nghệ cấp huyện.

6. Hệ thống các chương trình, dự án ưu tiên phát triển khoa học và công nghệ

6.1. Các nhiệm vụ chính cần tập trung triển khai đến năm 2015

 - Hoàn thiện Đề án cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Khoa học và Công nghệ (theo thông tư 05/2008/TTLT-BKHCN-BNV ngày 18/6/2008).

- Đầu tư xây dựng và trang thiết bị cho Trung tâm ứng dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ.

- Thành lập Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh.

- Điều tra, đánh giá trình độ công nghệ của các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn tỉnh và đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ khuyến khích doanh nghiệp, doanh nhân đầu tư nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ, xác lập quyền sở hữu công nghiệp, nâng cao năng lực cạnh tranh các sản phẩm hàng hóa chủ lực của tỉnh.

- Nghiên cứu đề xuất cơ chế chính sách khuyến khích ứng dụng tiến bộ kỹ thuật phát triển nông lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa.

- Xây dựng mô hình hành chính điện tử nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước và cải thiện chất lượng dịch vụ hành chính của các Sở, Ban, Ngành.

- Chương trình xây dựng phát triển thương hiệu các sản phẩm hàng hóa chủ lực của tỉnh Tuyên Quang.

- Chương trình đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất chất lượng hàng hóa các sản phẩm phẩm chủ lực và sản phẩm đặc sản của Tuyên Quang đến năm 2020.

- Dự án đầu tư nâng cao năng lực kiểm định phương tiện đo lường và kiểm tra chất lượng hàng hóa của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường – Chất lượng.

- Tập trung triển khai các nhiệm vụ ưu tiên về hoàn thiện môi trường và khung pháp lý, phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ, củng cố bộ máy tổ chức và hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ.

6.2. Giai đoạn 2016 – 2020 định hướng ưu tiên các nhiệm vụ

- Tập trung đầu tư nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của Trung tâm ứng dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ, trong đó có nhiệm vụ kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng và các Trung tâm phục vụ phát triển khoa học và công nghệ của các ngành trên địa bàn tỉnh.

- Đẩy mạnh hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ.

- Hình thành một trung tâm ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

- Đầu tư dự án khu nông nghiệp công nghệ cao. Quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH

1. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm

- Tổ chức công bố công khai quy hoạch, chủ trì hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch. Định kỳ hàng năm báo cáo việc tổ chức thực hiện quy hoạch với Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan đ xuất các cơ chế, chính sách, giải pháp cụ thể để thực hiện quy hoạch hàng năm. Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội tham mưu, đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện các chương trình, nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định nội dung các đề tài, dự án khoa học và công nghệ theo phân cấp, trình cấp thẩm quyền phê duyệt.

- Chỉ đạo lập hồ sơ thành lập và tổ chức hoạt động của đơn vị: Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, trong đó bổ sung chức năng, nhiệm vụ kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng.

- Thực hiện các chương trình, dự án hợp tác quốc tế và hợp tác với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác về lĩnh vực khoa học và công nghệ.

- Định kỳ hàng năm, phối hợp với các sở, ngành có liên quan thực hiện đánh giá các kết quả thực hiện các dự án đầu tư phát triển khoa học và công nghệ, các công trình nghiên cứu, ứng dụng và triển khai khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm

- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính cân đối bố trí nguồn vốn đầu tư phát triển khoa học và công nghệ theo yêu cầu phát triển khoa học và công nghệ và theo quy định.

- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ xem xét các kế hoạch đầu tư hạ tầng cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc, trang thiết bị phục vụ các hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh và đảm bảo đầu tư đúng kế hoạch.

3. Sở Tài chính có trách nhiệm

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan cân đối bố trí nguồn vốn sự nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định.

- Phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định kinh phí các đề tài, dự án khoa học và công nghệ theo phân cấp, trình cấp thẩm quyền phê duyệt.

4. Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố

- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong quá trình tổ chức thực hiện quy hoạch.

- Phối hợp xây dựng chính sách, giải pháp và biện pháp tổ chức thực hiện quy hoạch theo phạm vi thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ của cấp mình.

- Chủ động đề xuất các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

      TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

                                                                                           CHỦ TỊCH

                                                                                            (Đã ký)

                                                                                                  Chẩu Văn Lâm      

 

Nguồn: Sở KH&CN


Các tin khác
Tập huấn “Quản lý KH&CN địa phương” tại tỉnh Tuyên Quang    7/14/2016 4:08:47 PM
Cơ chế, chính sách mới về khoa học và công nghệ    6/4/2014 9:20:40 AM
Thể lệ Cuộc thi sáng tạo thanh thiếu niên, nhi đồng tỉnh Tuyên Quang năm 2014    6/5/2014 7:49:37 AM
Thành lập Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ Tuyên Quang    7/3/2013 10:45:13 AM
Quy định về tổ chức thực hiện và quản lý các đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang    1/21/2013 9:06:32 AM
Thủ tục Cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ (người phụ trách an toàn cơ sở x-quang chẩn đoán trong y tế)    10/11/2012 2:32:23 PM
Cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ (sử dụng máy X-quang chẩn đoán trong y tế)    10/13/2015 8:59:33 AM
Khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế    10/15/2012 8:08:45 AM
Thủ tục tiếp nhận công bố hợp quy    10/10/2012 4:10:34 PM
Thủ tục tiếp nhận công bố hợp chuẩn    10/10/2012 4:09:27 PM
Thủ tục đăng ký, kiểm định và cấp giấy chứng nhận kiểm định phương tiện đo    10/10/2012 4:08:22 PM
Thủ tục cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất ôxy hóa, các hợp chất ô xít hữu cơ và các chất ăn mòn bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ    10/10/2012 4:05:24 PM
Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận tổ chức đủ điều kiện hoạt động giám định sở hữu công nghiệp    10/10/2012 4:02:46 PM
Thủ tục cấp giấy chứng nhận tổ chức đủ điều kiện hoạt động giám định sở hữu công nghiệp    10/10/2012 4:01:05 PM
Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký thay đổi trụ sở chính của tổ chức khoa học và công nghệ    10/10/2012 3:57:24 PM
Thủ tục thu hồi giấy chứng nhận hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ giải thể    10/10/2012 3:59:30 PM
Thủ tục chấm dứt hoạt động khoa học công nghệ của Chi nhánh, Văn phòng đại diện của tổ chức khoa học công nghệ    10/10/2012 3:58:56 PM
Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức khoa học và công nghệ (trong trường hợp bị mất, rách, nát hoặc hết thời hạn hiệu lực)    10/10/2012 3:58:30 PM
Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Chi nhánh, Văn phòng đại diện thuộc tổ chức khoa học và công nghệ    10/10/2012 3:49:11 PM





 

Copyright © 2010 Sở Khoa học và Công nghệ Tuyên Quang
Chịu trách nhiệm: TS. Đỗ Hồng Thanh - Giám đốc

Địa chỉ: Đường 17/8, Phường Phan Thiết, Thành phố Tuyên Quang, Tỉnh Tuyên Quang
Điện thoại: (027) 3822523   Fax: (027) 3822709
Ghi rõ nguồn khi sử dụng lại thông thi từ website này.